Giới hạn tuổi dành đối với đương đơn visa tay nghề độc lập Úc – subclass 189

Vào ngày thứ Sáu vừa qua,  chính phủ Úc đưa ra yêu cầu về giới hạn độ tuổi cho visa tay nghề độc lập – subclass 189.

Cùng thời gian đó, chính phủ cũng cong bố lộ trình GSM dành cho công dân Kiwi có thời gian thường trú tại Úc trong giai đoạn 5 năm. Một tin vui dành cho công dân New Zealand khi những hạn chế được lược bỏ. Nhưng những ứng viên cho visa 189 lại nhận được tin buồn.

Đương đương từ 45 tuổi trở lên

Thông báo xác nhận rằng bắt đầu từ ngày 1/7/2017, mỗi đương đơn cần nằm ở độ tuổi dưới 45 mới có thể nhận được thư mời nộp hồ sơ di trú. Không còn nghi ngờ gì nữa, điều kiện này sẽ gây ra những hạn chế cho đương đơn trong việc lựa chọn visa thường trú cho diện tay nghề. Đương đơn của visa 189 sẽ được phép nộp EOI khi chưa tới tuổi 45 hoặc nhận được thư mời khi chưa qua tuổi này.

Công dân NewZealand đang sở hữu visa 444

Dòng di trú đặc biệt dành cho công dân NZ hiện đang mở cho đương giữ visa 444 được phép đăng ký visa 189. Để đáp ứng được điều kiện ứng viên cần thường trú tại Úc trong giai đoạn có điều kiện tối thiểu là 5 năm. Và thời gian bắt đầu cư trú là trước ngày 19/2/2016. Đương đơn cần nộp giấy chứng minh cư trú là đánh giá ATO tại thời điểm nộp đơn.

21 ngành nghề được thêm 5 điểm khi nộp visa định cư tay nghề Úc

Du học sinh sẽ được thêm 5 điểm khi nộp hồ sơ xin định cư tay nghề Úc nếu bằng cấp của họ là 1 trong 21 lĩnh vực cụ thể trong nhóm ngành khoa học kỹ thuật ở Úc.

du-hoc-sinh-uc

Sự thay đổi này từ phía chính phủ liên bang để thu hút thêm nhiều nhân tài của nhóm ngành này làm việc và ở lại Úc, tạo nhiều thuận lợi hơn bằng cách thêm điểm khi các sinh viên tốt nghiệp nhóm ngành này nộp hồ sơ di trú.

Những sinh viên hoàn tất chương trình học Masters by research / Thạc sĩ Nghiên cứu và Doctoral / Tiến sĩ và tốt nghiệp từ các trường của Úc trong lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kỹ sư hay toán (STEM) hoặc những chuyên ngành đặc biệt trong nhóm ngành công nghệ thông tin (ICT).

Từ tháng Chín 2016, sau nhiều khuyến nghị và đề xuất, tổng cộng có 21 lĩnh vực được chấp thuận trong phương cách tính điểm tay nghề mới này.

Cụ thể, cơ quan ghi danh và quản lý các trường và khóa học cho sinh viên quốc tế CRICOS xác định 21 ngành học như sau:

  1. Biological Sciences
  2. Chemical Sciences
  3. Earth Sciences
  4. Mathematical Sciences
  5. Natural and Physical Sciences
  6. Other Natural and Physical Sciences
  7. Physics and Astronomy
  8. Computer Science
  9. Information Systems
  10. Information Technology
  11. Other Information Technology
  12. Aerospace Engineering and Technology
  13. Civil Engineering
  14. Electrical and Electronic Engineering and Technology
  15. Engineering and Related Technologies
  16. Geomatic Engineering
  17. Manufacturing Engineering and Technology
  18. Maritime Engineering and Technology
  19. Mechanical and Industrial Engineering and Technology
  20. Other Engineering and Related Technologies
  21. Process and Resources Engineering.

Đọc thêm trên trang mạng chính thức của Bộ Di Trú.

Sinh viên quốc tế tốt nghiệp muốn xác định bằng cấp của mình có được hưởng ưu thế thêm 5 điểm hay không khi nộp hồ sơ xin thường trú, cần tìm hiểu và kiểm tra trên trang mạng CRICOS.

Nếu bằng cấp là Thạc sĩ Nghiên cứu hay Tiến sĩ, và lĩnh vực chuyên môn là 1 trong 21 ngành mà CRICOS chấp thuận, sinh viên tốt nghiệp đó sẽ được thêm 5 điểm trong quá trình xét theo bảng điểm định cư tay nghề.

Visa định cư diện tay nghề Úc thay đổi cách tính điểm

Bộ Di Trú Úc vừa công bố những thay đổi quan trọng trong cách tính điểm của các loại visa diện tay nghề cao và áp dụng ngay lập tức.

dinh-cu-uc-ki-su-cntt

Những thay đổi này sẽ là những ưu đãi đặc biệt cho các sinh viên tốt nghiệp sau đại học trong nhóm ngành STEM và ICT có cơ hội ở lại làm việc và định cư Úc.

Những người có trình độ cấp Tiến sĩ và Thạc sĩ Nghiên cứu với bằng cấp do Úc đào tạo trong nhóm ngành STEM và ICT sẽ được thêm 5 điểm nghề, thông qua Chương trình Kiểm tra Tính điểm Kỹ năng Di dân (Points Tested Skilled Migration programme) khi nộp hồ sơ xin visa.

Nhóm ngành STEM gồm các môn Khoa học, Kỹ thuật, Kiến tạo và Toán. Nhóm ngành ICT gồm các môn liên quan trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

>>> Xem thêm: Cập nhật danh sách ngành nghề định cư Úc (SOL) mới nhất

Những thay đổi trong hệ thống duyệt xét visa Úc lần này là một phần trong nghị trình quốc gia về sáng kiến và khoa học (National Innovation and Science Agenda) mời gọi những người giỏi nhất và tài hoa nhất lập nghiệp và làm việc tại Úc.

Những thay đổi về cách tính điểm, cùng những điều kiện cho Entrepreneur Visa, một loại visa mới dành cho doanh nhân với nhiều ưu đãi chưa từng có trước đây mà Bộ Di Trú vừa loan báo, có hiệu lực từ ngày 10/09/2016.

>>> Xem thêm: Thang điểm định cư Úc diện tay nghề

Cập nhật danh sách ngành nghề định cư Úc

Bộ di trú Úc công bố phiên bản mới nhất (cập nhật ngày 1/7/2016) của Danh sách ngành nghề được phép định cư theo dạng tay nghề tại Úc trong giai đoạn 2016 – 2017. Danh sách này gồm có:

>> Điều kiện cơ bản để định cư Úc diện tay nghề

  1. Skill Occupation List: Dành cho những đương đơn nộp hồ sơ theo diện tay nghề độc lập (subclass 189), gia đình bảo lãnh hoặc visa 485.
  2. Consolidated Skill Occupation List: Dành cho những đương đơn có chủ doanh nghiệp hoặc tiểu bang bảo lãnh (subclass 190), hoặc theo visa 457.

Sau đây Công ty Cổ phần Pacom Việt Nam giới thiệu danh sách những ngành tay nghề được phép định cư tại Úc 2016 – 2017 (SOL) do Bộ di trú Úc công bốngày 1/9/2016:

Occupation ID (Mã ngành nghề) Description Ngành nghề định cư (tham khảo) Ceiling Value (Chỉ tiêu) Results to date (Số lượng hồ sơ đã nộp)
1331 Construction Managers Quản lý xây dựng 5289 25
1332 Engineering Managers Quản lý kỹ thuật 1407 4
1335 Production Managers Quản lý sản xuất 3368 3
1341 Child Care Centre Managers Quản lý trung tâm chăm sóc trẻ em 1000 6
1342 Health and Welfare Services Managers Quản lý dịch vụ y tế và phúc lợi 1177 7
2211 Accountants Kế toán 2500 728
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers Kiểm toán viên, thư ký và thủ kho 1413 385
2241 Actuaries, Mathematicians and Statisticians Chuyên viên thống kê và Nhà toán học 1000 24
2245 Land Economists and Valuers Nhà kinh tế học và Chuyên gia thẩm định giá 1035 9
2312 Marine Transport Professionals Chuyên viên vận chuyển hàng hải 1000 11
2321 Architects and Landscape Architects Kiến trúc sư và họa viên kiến trúc 1391 60
2322 Cartographers and Surveyors Chuyên viên vẽ bản đồ và giám định viên 1000 12
2331 Chemical and Materials Engineers Kỹ sư hóa và vật liệu 1000 132
2332 Civil Engineering Professionals Kỹ sư xây dựng dân dụng 2174 287
2333 Electrical Engineers Kỹ sư điện 1254 147
2334 Electronics Engineers Kỹ sư Điện tử 1000 285
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers Kỹ sư công nghiệp, cơ khí và sản xuất 1539 715
2339 Other Engineering Professionals Kỹ sư chuyên ngành 1000 570
2341 Agricultural and Forestry Scientists Nhà khoa học nông nghiệp và lâm nghiệp 1000 30
2346 Medical Laboratory Scientists Chuyên gia nghiên cứu y khoa 1602 19
2347 Veterinarians Bác sĩ thú y 1000 20
2349 Other Natural and Physical Science Professionals Chuyên gia khoa học tự nhiên và khoa học xã hội 1000 4
2411 Early Childhood (Pre-primary School) Teachers Giáo viên mần non 1822 28
2414 Secondary School Teachers Giáo viên trường THCS 8032 114
2415 Special Education Teachers Giáo viên Giáo dục đặc biệt 1126 7
2512 Medical Imaging Professionals Chuyên gia y tế hình ảnh 1000 14
2514 Optometrists and Orthoptists Kỹ thuật viên đo thị lực 1000 1
2519 Orthotist or Prosthetist Chuyên viên chỉnh hình 1000 2
2521 Chiropractors and Osteopaths Chuyên gia thấp khớp và nắn xương 1000 7
2524 Occupational Therapists Chuyên gia liệu pháp 1000 27
2525 Physiotherapists Chuyên gia vật lý trị liệu 1345 26
2526 Podiatrists Bác sĩ chuyên khoa về chân 1000 6
2527 Speech Professionals and Audiologists Chuyên gia trị liệu thính giác và khả năng ngôn ngữ 1000 7
2531 General Practitioners and Resident Medical officers Bác sĩ đa khoa và Nhân viên y tế thường trú 3495 68
2532 Anaesthetists Chuyên gia gây mê 1000 4
2533 Internal Medicine Specialists Bác sĩ chuyên khoa nội 1000 6
2534 Psychiatrists Bác sĩ tâm thần 1000 1
2535 Surgeons Bác sĩ phẫu thuật 1000 4
2539 Other Medical Practitioners Chuyên viên y tế khác 1315 88
2541 Midwives Nữ hộ sinh 1017 7
2544 Registered Nurses Y tá 16346 611
2611 ICT Business and Systems Analysts Phân tích hệ thống và kinh doanh ICT 1482 420
2613 Software and Applications Programmers Lập trình viên 5662 1598
2631 Computer Network Professionals Kỹ sư mạng máy tính 1426 682
2633 Telecommunications Engineering Professionals Kỹ thuật Viễn thông Chuyên gia 1000 167
2711 Barristers Luật sư 1000 0
2713 Solicitors Cố vấn pháp luật 5154 37
2723 Psychologists Tâm lý học 1532 19
2725 Social Workers Nhân viên xã hội 1783 37
3122 Civil Engineering Draftspersons and Technicians Công nhân xây dựng dân dụng và Kỹ thuật viên xây dựng dân dụng 1000 30
3123 Electrical Engineering Draftspersons and Technicians Công nhân kỹ thuật điện và kỹ thuật viên ngành điện 1000 22
3132 Telecommunications Technical Specialists Chuyên gia kỹ thuận viễn thông 1000 5
3211 Automotive Electricians Kỹ sư máy móc tự động 1000 2
3212 Motor Mechanics Công nhân sửa chữa xe máy 5597 37
3222 Sheetmetal Trades Workers Thợ cơ khí 1000 0
3223 Structural Steel and Welding Trades Workers Thợ hàn và công nhân công trình xây dựng thép 4466 10
3232 Metal Fitters and Machinists Thợ sửa chữa và lắp ráp kim loại 6677 21
3233 Precision Metal Trades Workers Công nhân buôn bán kim loại 1000 0
3241 Panelbeaters 1000 1
3311 Bricklayers and Stonemasons Thợ nề và Thợ xây đá 1751 6
3312 Carpenters and Joiners Thợ mộc và đồ gỗ gia dụng 7718 36
3322 Painting Trades Workers Thợ sơn 2871 4
3331 Glaziers Thợ lắp kính/Thợ tráng men (đồ gốm) 1000 0
3332 Plasterers Thợ trát vữa 2149 3
3334 Wall and Floor Tilers Thợ lợp ngói và tường 1475 2
3341 Plumbers Thợ ống nước 5169 9
3411 Electricians Thợ điện 9345 49
3421 Airconditioning and Refrigeration Mechanics Thợ máy điều hòa và tủ lạnh 1701 4
3422 Electrical Distribution Trades Workers Công nhân phân phối điện tử 1000 2
3423 Electronics Trades Workers Công nhân thương mại điện tử 1993 10
3513 Chefs Đầu bếp 2854 23
3941 Cabinetmakers Thợ mộc 1568 2
3991 Boat Builders and Shipwrights Thợ đóng thuyền và đóng tàu 1000 0

Gọi 0932.000.363 để được tư vấn ngành nghề dễ xin định cư Úc nếu bạn đang là sinh viên hoặc dự định du học Úc.

> Xem thêm: Bảng tính điểm định cư Úc diện tay nghề 2016

Người dịch: Bằng Đỗ

(Nguồn: Bộ di trú Úc)

Điều kiện để cộng điểm partner khi nộp hồ sơ xin định cư Úc diện tay nghề

Nếu partner, người chung sống cùng bạn, thỏa mãn được các điều kiện về tuổi tác, tay nghề và trình độ tiếng Anh, họ có thể giúp bạn có thêm 5 điểm trong hồ sơ xin thường trú nhân theo diện tay nghề.  

diem-partner-cho-ho-so-xin-thuong-tru

Bao nhiêu điểm dành cho partner?

Điểm dành cho partner tối đa mà bạn nhận được là 5 điểm, nếu hai bạn chứng minh được là mình có quan hệ với nhau.

Partner ở đây được hiểu là những ai?

Đó có thể là người bạn kết hôn, hoặc người sống chung mà không có hôn thú.

Người này phải thỏa mãn những điều kiện gì?

Người này không có quốc tịch Úc hoặc không phải là thường trú nhân ở Úc.

Họ phải dưới 50 tuổi và trình độ tiếng Anh tối thiểu IELTS 6.0 cho tất cả các kỹ năng.

Họ phải có đánh giá tay nghề (full skill assessment) cho một ngành nghề trong cùng danh sách tay nghề (SOL hoặc CSOL) với người nộp đơn chính.

Vì sao họ không thể là công dân hoặc thường trú nhân của Úc?

Lý do là dù hồ sơ của bạn có được chấp thuận hay không, họ vẫn là thường trú nhân hoặc công dân Úc, nghĩa là giá trị mà họ mang lại cho nước Úc vẫn không có gì thay đổi.

Chứng minh mối quan hệ của mình bằng cách nào?

Có bốn khía cạnh để chứng minh mối quan hệ: sống cùng nhau, chia sẻ tài chính, quan hệ xã hội, có cam kết lâu dài.

Về mặt tài chính, các bạn có thể dùng tài khoản chung, mua sắm chung. Có thể là mua sắm những tài sản lớn như nhà cửa, cùng đứng tên kinh doanh, hoặc mua chung một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Nếu bạn đi làm, có thể yêu cầu người chủ trả lương (hoặc một phần lương) vào tài khoản chung.

Về nơi ở, các bạn ở cùng một địa chỉ. Ví dụ như nếu thuê nhà chung, yêu cầu chủ nhà viết biên nhận thu tiền nhà có tên cả hai người.

Về mặt xã hội, các bạn đi chơi chung và có hình ảnh chụp chung với nhau ở nơi đông người.

Về mặt cam kết, hai bạn có cam kết lâu dài với nhau. Ví dụ như, bạn để người kia là người thừa hưởng trong quỹ hưu bổng của mình.

Bạn phải chứng minh được mối quan hệ của mình đã được ít nhất 12 tháng. Tuy vậy, nếu không chứng minh được khoảng thời gian này, các bạn có thể đến cơ quan công quyền để đăng ký mối quan hệ của mình.

 

Tính điểm nộp hồ sơ xin thường trú nhân Úc đối với du học sinh

Đối với diện tay nghề Úc, du học sinh có thể nộp hồ sơ ngay khi mới ra trường. Khi nộp hồ sơ xin thường trú dạng tính điểm, ví dụ như visa 189, 190 và 489, du học sinh thường có điểm nhờ vào độ tuổi, bằng cấp đã đạt được, thời gian học ở Úc và trình độ tiếng Anh. Nhưng còn kinh nghiệm làm việc thì làm sao để có thể được cộng điểm?

Điểm kinh nghiệm làm việc trong hồ sơ xin PR

Tối đa bạn có thể có được 20 điểm cho kinh nghiệm làm việc trong vòng 10 năm trở lại đây cho hồ sơ xin thường trú dạng tính điểm của mình.

Nếu đó là kinh nghiệm làm việc tại Úc thì 1 – 3 năm kinh nghiệm bạn sẽ được cộng 5 điểm, 3 – 5 năm được cộng 10 điểm, 5 – 8 năm được 15 điểm và 8 – 10 năm được 20 điểm.

Với kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài, 3 – 5 năm được 5 điểm, 5 – 8 năm được 10 điểm và 8 – 10 năm được 15 điểm.

Công việc đó phải thỏa mãn những điều kiện gì mới được cộng điểm?

Đó có thể là công việc có trả lương toàn thời gian hoặc bán thời gian, miễn là bảo đảm trung bình tối thiểu 20 tiếng mỗi tuần.

Tùy vào ngành nghề mà thời gian bắt đầu tính điểm kinh nghiệm có phần khác biệt.

Ví dụ:

Với ngành Cook thì kinh nghiệm làm việc sau khi có Certificate 3 là đã bắt đầu được tính.

Trong khi đó, kế toán, IT hay nhiều ngành khác thì kinh nghiệm làm việc chỉ được tính sau khi có bằng đại học. Và bằng đại học đó phải liên quan với kinh nghiệm làm việc của bạn.

Việc chứng minh cho kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài, cụ thể là ở Việt Nam, có gì khó khăn hơn so với ở Úc?

Tôi nghĩ kinh nghiệm làm việc ở Việt Nam có thể khó hơn một chút nếu như bạn đi làm mà không có payslip (bảng lương), không đóng đủ bảo hiểm xã hội…

Tuy nhiên trong những trường hợp đó, bạn có thể nhờ cấp trên của mình viết một lá thư xác nhận các thông tin về quá trình làm việc của mình và có công chứng. Trong đó nêu rõ thời gian làm việc bao lâu, bao nhiêu tiếng một tuần, nhiệm vụ công việc là gì…

Cập nhật số lượng hồ sơ nhận được thư mời diện tay nghề Úc

Dưới đây, Công ty Cổ phần Pacom Việt Nam xin gửi đến bạn Bảng số lượng hồ sơ diện tay nghề Úc đã nhận được thư mời trong giai đoạn 2016 – 2017:

Visa subclass July Aug Sept Oct Nov Dec Jan Feb Mar Apr May June Total
Skilled – Independent (subclass 189) 3050 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3050
Skilled – Regional Provisional (subclass 489) 200 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 200
Total 3250 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3250

Bảng điểm định cư Úc diện tay nghề những hồ sơ nhận được Thư mời do Bộ di trú thống kê cập nhật ngày 20/07/2016

Visa Subclass Points score Visa date of effect
Skilled – Independent (subclass 189) 60
20 July 2016 12.04 am
Skilled – Regional Provisional (subclass 489) 65
2 June 2016 12.14 pm

 

Points Description Points score Visa date of effect
2211 Accountants 70
30 May 2016 4.42 pm
2611 ICT Business and System Analysts 70
25 June 2016 6.45 pm
2613 Software and Applications Programmers 65
20 April 2016 10.51 pm

(Nguồn www.border.gov.au)

Danh sách SOL cập nhật ngày 2/11/2015

Pacom cập nhật danh sách các ngành nghề được phép định cư Úc bắt đầu từ ngày 02/11/2015.

Occupation ceilings for the 2015-16 programme year

Occupation ID Description Ceiling Value Results to date
1331 Construction Managers 5640 30
1332 Engineering Managers 1014 12
1335 Production Managers 3582 1
1341 Child Care Centre Managers 1000 6
1342 Health and Welfare Services Managers 1410 20
2211 Accountants 2525 490
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 1000 1000
2241 Actuaries, Mathematicians and Statisticians 1000 20
2245 Land Economists and Valuers 1000 16
2312 Marine Transport Professionals 1000 22
2321 Architects and Landscape Architects 1650 103
2322 Cartographers and Surveyors 1000 18
2331 Chemical and Materials Engineers 1000 138
2332 Civil Engineering Professionals 2970 361
2333 Electrical Engineers 1230 168
2334 Electronics Engineers 1000 253
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers 1788 544
2336 Mining Engineers 1000 54
2339 Other Engineering Professionals 1000 382
2341 Agricultural and Forestry Scientists 1000 43​​
2346 Medical Laboratory Scientists 1362 30
2347 Veterinarians 1000 25
2349 Other Natural and Physical Science Professionals 1000 6
2411 Early Childhood (Pre-primary School) Teachers 1980 45
2414 Secondary School Teachers 8352 163
2415 Special Education Teachers 1158 6
2512 Medical Imaging Professionals 1092 36
2513 Occupational and Environmental Health Professionals 1578 32
2514 Optometrists and Orthoptists 1000 9
2521 Chiropractors and Osteopaths 1000 12
2524 Occupational Therapists 1000 28
2525 Physiotherapists 1104 47
2526 Podiatrists 1000 9
2527 Speech Professionals and Audiologists 1000 15
2531 General Practitioners and Resident Medical officers 3558 112
2532 Anaesthetists 1000 16
2533 Internal Medicine Specialists 1000 15
2534 Psychiatrists 1000 14
2535 Surgeons 1000 9
2539 Other Medical Practitioners 1000 152
2541 Midwives 1000 11
2544 Registered Nurses 13872 874
2611 ICT Business and Systems Analysts 1536 512
2613 Software and Applications Programmers 5364 1876
2631 Computer Network Professionals 1986 649
2633 Telecommunications Engineering Professionals 1000 200
2711 Barristers 1000 1
2713 Solicitors 3252 88
2723 Psychologists 1212 30
2725 Social Workers 2166 48
3122 Civil Engineering Draftspersons and Technicians 1000 23
3123 Electrical Engineering Draftspersons and Technicians 1000 6
3132 Telecommunications Technical Specialists 1000 9
3211 Automotive Electricians 1000 15
3212 Motor Mechanics 6108 70
3222 Sheetmetal Trades Workers 1000 0
3223 Structural Steel and Welding Trades Workers 4416 12
3232 Metal Fitters and Machinists 8070 20
3233 Precision Metal Trades Workers 1000 1
​3241 ​Panelbeaters ​1134 1
3311 Bricklayers and Stonemasons 1656 22
3312 Carpenters and Joiners 7290 64
3322 Painting Trades Workers 2802 11
3331 Glaziers 1000 1
3332 Plasterers 1866 4
3334 Wall and Floor Tilers 1284 3
3341 Plumbers 5130 32
3411 Electricians 8772 59
3421 Airconditioning and Refrigeration Mechanics 1038 4
3422 Electrical Distribution Trades Workers 1000 ​3
3423 Electronics Trades Workers 2076 20
3513 Chefs 2475 41
3991 Boat Builders and Shipwrights 1000 0
​3941 ​Cabinetmakers ​1530 1
4112 Dental Hygienists, Technicians and Therapists 1000 16

 

Danh sách ngành nghề được phép định cư theo diện tay nghề tại Úc

Kết quả hình ảnh cho diện tay nghề úc

Ngày 01/07/2013, Bộ di trú Úc công bố phiên bản mới nhất của Danh sách ngành nghề được phép định cư tại Úc. Danh sách này gồm có:

1.   Skill Occupation List: Dành cho những đương đơn nộp hồ sơ theo diện tay nghề độc lập, gia đình bảo lãnh hoặc visa 485.

>>Tải về: TẠI ĐÂY.

2.   Consolidated Skill Occupation List: Dành cho những đương đơn có chủ doanh nghiệp hoặc tiểu bang bảo lãnh, hoặc theo visa 457.

>>Tải về: TẠI ĐÂY.

Định cư Úc – Visa 887 diện tay nghề ở Vùng miền (nội địa)

Định cư Úc – Visa 887 diện tay nghề ở Vùng miền (nội địa) dành cho các đương đơn đang có visa 495, 496, 475, 487, 489 hoặc visa chuyển tiếp A hoặc B sau khi xin visa 495, 487 hoặc 489 tại Úc và muốn nộp đơn xin thường trú.

1. Người có visa này được phép:

  • Thường trú vĩnh viễn tại Úc.
  • Làm việc, sinh sống và học tập tại Úc.
  • Hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc.
  • Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội từ năm thứ 3 trở đi.
  • Bảo lãnh người thân sang Úc.
  • Nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

visa-887

2. Điều kiện để xin visa:

  • Đương đơn có mặt ở nội địa nước Úc theo một loại visa hợp lệ vào thời điểm nộp đơn và được cấp visa.
  • Đương đơn phải sinh sống ít nhất 2 năm và làm việc toàn thời gian trên 1 năm tại các vùng chỉ định hoặc các vùng ít dân tại Úc.
  • Thỏa mãn các điều kiện khác về lý lịch và sức khỏe.